Đăng ngày · Cập nhật
MOSE MSP-D là dòng transmitter chênh áp (differential pressure, DP) dùng cảm biến silic đơn tinh thể, xuất 4-20 mA cho PLC, DCS. Transmitter chênh áp là thiết bị “đa năng” nhất trong đo lường quá trình: cùng một thiết bị có thể đo lưu lượng qua tấm orifice, đo mức bồn kín, đo tổn thất áp qua lọc. Nhưng nó cũng là thiết bị dễ đo sai nhất nếu lắp ống xung và vận hành van manifold không đúng. Bài này hướng dẫn chọn, lắp và vận hành transmitter chênh áp MOSE MSP-D theo cách làm của kỹ sư hiện trường.

Ba ứng dụng chính
Mục lục
Đo lưu lượng qua phần tử tiết lưu
Tấm orifice, ống venturi, ống pitot tạo chênh áp tỉ lệ với bình phương lưu lượng: Q ∝ √ΔP. Hệ quả: ở 10% lưu lượng, chênh áp chỉ còn 1% dải đo, nên độ chính xác ở lưu lượng thấp kém. Khai căn có thể làm trong transmitter hoặc trong PLC, không được làm cả hai; đây là lỗi cấu hình kinh điển. Hệ số lưu lượng tính theo ISO 5167 với kích thước ống và tấm orifice thực tế.
Đo mức bồn kín
Phía cao áp nối đáy bồn, phía thấp áp nối không gian hơi phía trên để triệt tiêu áp suất trong bồn. Ống phía thấp áp có thể khô (khí) hoặc ướt (đầy chất lỏng ngưng hoặc chất lỏng điền đầy), dẫn đến zero âm hoặc dương. Xem phần zero suppression/elevation ở bài zero và span là gì.
Đo chênh áp qua lọc, trao đổi nhiệt
Theo dõi tổn thất áp để biết khi nào vệ sinh lọc, đánh giá bám cặn bộ trao đổi nhiệt, giám sát quạt, phòng sạch.
Thông số cần chốt khi chọn
| Thông số | Ý nghĩa |
|---|---|
| Dải chênh áp | Chọn sao cho ΔP lớn nhất nằm trong dải và turndown không quá lớn |
| Áp suất tĩnh tối đa | Áp suất đường ống mà cả hai buồng phải chịu; quan trọng hơn dải đo với hệ cao áp |
| Quá áp một phía | Khả năng chịu khi chỉ một buồng có áp (khi thao tác van sai) |
| Ảnh hưởng áp suất tĩnh | Zero và span thay đổi theo áp suất đường ống; cần zero trim tại áp suất làm việc |
| Vật liệu màng, dầu điền đầy | Theo môi chất; có thể kèm màng ngăn từ xa cho môi chất bẩn hoặc nóng |
| Tín hiệu, giao thức | 4-20 mA, có HART hay không; chức năng khai căn |
Giá trị cụ thể của MSP-D (dải đo, cấp chính xác, áp suất tĩnh) lấy theo datasheet của đúng mã đặt hàng.

Lắp ống xung (impulse line)
| Môi chất | Vị trí transmitter | Lý do |
|---|---|---|
| Khí | Cao hơn điểm lấy áp, ống dốc về phía đường ống | Chất lỏng ngưng chảy ngược về ống, không đọng trong ống xung |
| Chất lỏng | Thấp hơn điểm lấy áp, lấy áp ở cạnh ống | Khí thoát ngược về ống, ống xung luôn đầy chất lỏng |
| Hơi nước | Thấp hơn, có bình ngưng, ống xung đầy nước | Bảo vệ transmitter khỏi hơi nóng; hai cột nước phải cao bằng nhau |
Với đo lưu lượng, hai ống xung phải cùng chiều dài, cùng nhiệt độ, cùng mức chất lỏng. Một bọt khí trong ống xung chất lỏng hoặc một cột nước ngưng trong ống xung khí đủ tạo sai số lớn hơn cả độ chính xác của transmitter.
Vận hành van manifold 3 van đúng thứ tự
Manifold 3 van gồm van chặn phía cao áp, van chặn phía thấp áp và van cân bằng ở giữa.
Đưa vào vận hành:
- Kiểm tra cả ba van đóng.
- Mở van cân bằng.
- Mở từ từ van chặn phía cao áp (lúc này cả hai buồng cùng nhận áp qua van cân bằng).
- Đóng van cân bằng.
- Mở van chặn phía thấp áp.
Tách ra khỏi vận hành: làm ngược lại: đóng van thấp áp, mở van cân bằng, đóng van cao áp, xả áp. Với manifold 5 van, có thêm hai van xả hoặc van thử.
Làm sai thứ tự có thể đặt toàn bộ áp suất tĩnh lên một phía màng, gây quá áp một phía làm hỏng hoặc trôi zero vĩnh viễn.
Zero trim tại hiện trường
Sau khi lắp, cân bằng hai buồng (đóng van thấp áp, mở van cân bằng) ở áp suất làm việc, kiểm tra tín hiệu ở 4 mA (hoặc giá trị tương ứng nếu zero bị nâng, hạ) và zero trim nếu cần. Việc này loại bỏ ảnh hưởng của áp suất tĩnh và tư thế lắp.

Xử lý sự cố
| Hiện tượng | Kiểm tra |
|---|---|
| Lưu lượng hiển thị khác 0 khi dừng dòng | Zero trim tại áp suất làm việc, cột chất lỏng hai ống xung không bằng nhau |
| Lưu lượng âm hoặc giảm khi thực tế tăng | Đảo ống xung cao áp và thấp áp |
| Tín hiệu dao động mạnh | Khí trong ống xung chất lỏng, dòng xoáy; tăng giảm chấn vừa phải |
| Tín hiệu kẹt | Ống xung nghẹt, đông đá (cần sấy ống), van chưa mở |
| Sai số lớn ở lưu lượng thấp | Đặc tính căn bậc hai; cài cut-off, cân nhắc hai transmitter hai dải |

Câu hỏi thường gặp
Transmitter chênh áp có dùng đo áp suất thường được không?
Được, để hở phía thấp áp ra khí quyển. Nhưng transmitter áp suất thường rẻ hơn và phù hợp hơn. Xem dòng cảm biến áp suất MOSE.
Hiệu chuẩn transmitter chênh áp thế nào?
Cấp áp chuẩn vào phía cao áp, phía thấp áp để hở, đo 5 điểm lên xuống như transmitter áp suất. Xem hiệu chỉnh cảm biến áp suất.

Bài liên quan: thiết bị đo lường MOSE · MOSE MSP-C · MOSE MSP-S · hiệu chuẩn flow meter
| TRANSMITTER CHÊNH ÁP MOSE MSP-D – HOANTRANTDH Tư vấn dải đo, manifold, phụ kiện ống xung theo ứng dụng. Hotline/Zalo: 0879 848 668 · Email: sales@hoantrantdh.com · hoantrantdh.com |
Từ cảm biến đo lường đến bảo trì dự đoán
Cảm biến đo lường chính xác là nền tảng để giám sát tình trạng thiết bị. Kết hợp với cảm biến rung không dây và phân tích dữ liệu, nhà máy biết trước khi bơm hỏng thay vì sửa khi đã dừng máy.
Giải pháp bảo trì dự đoán cho bơm → · Cảm biến rung không dây →
Cần báo giá hoặc tư vấn kỹ thuật?
Để lại thông tin, kỹ sư HOANTRANTDH sẽ liên hệ trong giờ làm việc.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Đo mực nước sông, kênh, hồ chứa và bể hút trạm bơm là ứng dụng mà radar không tiếp xúc làm rất tốt: không có bộ phận chìm trong nước nên không bị bùn, rác, rong rêu bám; không bị ảnh hưởng bởi nhiệt độ không khí như siêu âm. MOSE MSL-W là dòng radar […]
Đo mực nước trong giếng khoan, giếng quan trắc nước ngầm, bể sâu và hố thu trạm bơm, cảm biến thủy tĩnh thả chìm thường là lựa chọn kinh tế và đơn giản nhất: thả đầu dò xuống đáy, đọc áp suất cột nước, quy ra mực nước. MOSE MSL-H là dòng cảm biến mức […]
Đo mức trong silo chứa xi măng, tro bay, hạt nhựa, ngũ cốc, thức ăn chăn nuôi khó hơn nhiều so với đo mức chất lỏng: bề mặt vật liệu không phẳng, bụi dày khi nạp liệu, vật liệu có hằng số điện môi thấp phản xạ yếu, silo cao và hẹp. Radar 80 GHz […]