Đăng ngày · Cập nhật
Mỗi hãng biến tần đặt tên và mã tham số khác nhau, nhưng nhóm tham số cần cài cho một ứng dụng thì gần như giống nhau. Bài này hướng dẫn cài đặt thông số biến tần theo đúng trình tự mà kỹ sư hiện trường nên làm, áp dụng cho hầu hết các hãng: thông số động cơ, chế độ điều khiển, nguồn lệnh, tốc độ đặt, thời gian tăng giảm tốc, bảo vệ, PID và truyền thông. Mã tham số cụ thể tra theo manual của hãng.
Trước khi cài: kiểm tra và khôi phục mặc định
Mục lục
- Đo cách điện động cơ và cáp trước khi nối vào biến tần (không đo khi đã nối biến tần).
- Biến tần cũ hoặc không rõ lịch sử: khôi phục cài đặt gốc rồi cài lại từ đầu, ghi lại thông số.
Bước 1: Thông số động cơ

Nhập từ nhãn động cơ: công suất, điện áp, dòng định mức, tần số, tốc độ định mức, hệ số công suất (nếu có). Dòng định mức là cơ sở cho bảo vệ quá tải điện tử của biến tần; nhập sai thì động cơ không được bảo vệ đúng.
Bước 2: Chế độ điều khiển và tự đo động cơ
- V/f: đơn giản, dùng cho bơm, quạt, một biến tần chạy nhiều động cơ.
- Vector không cảm biến: mô-men tốt ở tốc độ thấp, dùng cho băng tải, máy trộn, máy đùn.
- Vector có encoder: điều khiển chính xác tốc độ, mô-men, cẩu trục, máy cuốn.
Với điều khiển vector, chạy chức năng tự đo động cơ (autotune). Tự đo quay (rotating) chính xác hơn nhưng cần tách tải; tự đo tĩnh dùng khi không tách được tải.
Bước 3: Nguồn lệnh chạy và tốc độ đặt
- Nguồn lệnh: bàn phím, đầu vào số (chạy, dừng, đảo chiều), hoặc truyền thông.
- Tốc độ đặt: bàn phím, chiết áp, đầu vào analog (0-10 V, 4-20 mA), cấp tốc độ đặt trước qua đầu vào số, hoặc truyền thông.
- Với đầu vào analog: cài đúng loại (áp hay dòng, có khi phải chuyển công tắc trên bo), cài tần số ứng với tín hiệu nhỏ nhất và lớn nhất, và xử lý khi mất tín hiệu 4-20 mA.

Bước 4: Giới hạn tần số và thời gian tăng giảm tốc
- Tần số nhỏ nhất: với bơm, đặt đủ để bơm còn đẩy được nước và động cơ được làm mát; với động cơ tự làm mát, chạy lâu ở tốc độ thấp làm nóng động cơ.
- Tần số lớn nhất: thường bằng tần số định mức; chạy trên tần số định mức phải kiểm tra giới hạn cơ khí của động cơ và tải.
- Thời gian tăng tốc: đủ dài để không quá dòng khi khởi động tải quán tính.
- Thời gian giảm tốc: giảm tốc quá nhanh với tải quán tính lớn làm điện áp DC bus tăng, biến tần báo lỗi quá áp (OV). Tăng thời gian giảm tốc, bật chức năng chống quá áp, hoặc lắp điện trở hãm.
- Kiểu dừng: dừng theo dốc hay dừng tự do; bơm thường dừng theo dốc để giảm búa nước.

Bước 5: Bảo vệ và chức năng phụ
- Bảo vệ quá tải động cơ theo dòng định mức.
- Tần số sóng mang: cao giảm tiếng ồn động cơ nhưng tăng nhiệt biến tần, tăng dòng rò; với cáp dài nên giảm.
- Tần số bỏ qua (skip frequency) để tránh vùng cộng hưởng cơ khí.
- Tự khởi động lại sau mất điện và bắt tốc độ động cơ đang quay (flying start) với quạt có thể bị gió làm quay.
- Gán relay ra: đang chạy, lỗi, đạt tần số.
Bước 6: PID tích hợp cho bơm, quạt

Nhiều biến tần có PID tích hợp: phản hồi từ cảm biến áp suất 4-20 mA, điểm đặt từ bàn phím hoặc truyền thông. Cài: nguồn phản hồi và dải đo, điểm đặt, hệ số P và thời gian I (bắt đầu với giá trị bảo thủ), chế độ ngủ khi nhu cầu thấp, và bảo vệ khi mất phản hồi.
Bước 7: Truyền thông
Với Modbus RTU: địa chỉ, tốc độ baud, parity phải khớp PLC; xác định thanh ghi lệnh, tần số đặt, trạng thái, dòng, lỗi theo bảng của hãng. Chọn nguồn lệnh và tốc độ đặt là truyền thông, và cài xử lý khi mất truyền thông (dừng hay giữ tốc độ). Xem Modbus RTU/TCP.

Sau khi cài
- Chạy thử không tải (nếu được), kiểm tra chiều quay.
- Chạy có tải, kiểm tra dòng điện ở các tốc độ.
- Thử các tình huống lỗi: dừng khẩn, mất tín hiệu, mất truyền thông.
- Sao lưu thông số ra bàn phím rời, phần mềm hoặc bảng giấy, dán trong tủ.
Bảng mã lỗi biến tần theo từng hãng
- Mã lỗi biến tần INVT GD20
- Mã lỗi biến tần ABB ACS580, ACS550, ACS355
- Mã lỗi biến tần Mitsubishi FR-D700, FR-E700
- Lỗi biến tần LS iG5A
- Mã lỗi biến tần Delta VFD-M, VFD-E, MS300
- Mã lỗi biến tần Schneider Altivar
- Mã lỗi biến tần Yaskawa V1000, A1000, GA500
Xem thêm: Biến tần Schneider ATV71, ATV31 ngừng sản xuất: thay bằng model nào?
Câu hỏi thường gặp
Động cơ quay ngược?
Đổi hai pha đầu ra U, V, W khi đã ngắt điện và chờ tụ xả, hoặc đổi chiều trong tham số.
Lỗi biến tần thường gặp?
Xem lỗi biến tần thường gặp, chọn biến tần theo công suất, biến tần là gì.
| BIẾN TẦN – HOANTRANTDH Hỗ trợ cài đặt, chạy thử, kết nối PLC, SCADA. Hotline/Zalo: 0879 848 668 · Email: sales@hoantrantdh.com · hoantrantdh.com |
Camera AI phát hiện rò rỉ và vi phạm an toàn
Camera thông minh xử lý tại biên tự phát hiện rò dầu, rò phớt, khói, thiếu PPE, người vào vùng cấm và báo ngay.
Cần báo giá hoặc tư vấn kỹ thuật?
Để lại thông tin, kỹ sư HOANTRANTDH sẽ liên hệ trong giờ làm việc.


BÀI VIẾT LIÊN QUAN
Thị trường biến tần ở Việt Nam có rất nhiều hãng: châu Âu (Siemens, ABB, Schneider, Danfoss), Nhật (Mitsubishi, Yaskawa, Fuji), Hàn Quốc (LS), Đài Loan (Delta), Trung Quốc (INVT và nhiều hãng khác). Không có hãng nào tốt nhất cho mọi trường hợp. Bài này so sánh các hãng biến tần phổ biến ở […]
Cách chọn biến tần phổ biến nhất là “động cơ 15 kW thì mua biến tần 15 kW”. Cách này đúng với phần lớn bơm, quạt, nhưng sai với băng tải tải nặng, máy nghiền, máy nén piston, cẩu trục, hay khi một biến tần kéo nhiều động cơ. Bài này hướng dẫn chọn biến […]
Dinel UCL là dòng cảm biến đo mức siêu âm cho bể nước, nước thải, bồn hóa chất và kênh hở. Ba model UCL-511, UCL-512, UCL-515 khác nhau chủ yếu ở dải đo và khoảng mù, nên chọn sai model thường dẫn đến mức đầy rơi vào vùng mù hoặc tín hiệu yếu ở mức […]